Công nghệ Tin tức

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là gì?

Mức thuế suất của thuế tiêu thụ đặc biệt thường rất cao do đó thuế tiêu thụ đặc biệt giúp tạo ra tiềm năng lớn cho thu nhập của ngân sách nhà nước. Bên cạnh những vướng mắc thường gặp như quy định về việc khởi tạo hóa đơn điện tử, mẫu thông báo hủy hóa đơn, xử lý hóa đơn có sai sót thực hiện thế nào,… thì cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt cũng thường khiến kế toán lúng túng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ.

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có thể hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện nhà nước cần điều tiết tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu và mức thuế thu thường rất cao nên khả năng tác động tới thu nhập và tiêu dùng của người dân.

Hàng hóa, dịch vụ cần điều tiết tiêu dùng được Nhà nước quy định trong danh mục hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có thể thay đổi trong từng thời kỳ. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế và thuế suất. Nhà nước thu thuế tiêu thụ đặc biệt theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tỷ giá chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

2. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ

Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt với dịch vụ được xác định theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt cần nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 4 điều 1 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016. Cụ thể:

– Kinh doanh vũ trường: 40%;

– Kinh doanh mat-xa, karaoke: 30%;

– Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: 35%;

– Kinh doanh đặt cược: 30%;

– Kinh doanh golf: 20%;

– Kinh doanh xổ số: 15%.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Giá cung ứng dịch vụ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

– Đối với kinh doanh golf là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có);

– Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;

– Đối với kinh doanh vũ trường, mat-xa, karaoke là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mat-xa, karaoke;

Lưu ý: Đối với dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Công thức xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ:

Giá tính thuế TTĐB đối với dịch vụ = Giá bán chưa có thuế GTGT / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

3. Một số đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

– Là loại thuế gián thu. Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trong giá bán của hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng hàng hóa này sẽ phải chịu.

Bên mua có phải lưu trữ hóa đơn điện tử hay không?

– Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế tiêu dùng 1 giai đoạn. Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh 1 lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.

– Phạm vi điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt là không rộng và mức thuế suất có thể thay đổi do danh mục hàng hóa có thể thay đổi tùy theo từng thời kỳ phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, xã hội.

https://trithuc247.com/

Đánh giá bài viết

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *